CÔNG AN TỈNH NINH THUẬN ĐẨY MẠNH HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINHĐẢNG BỘ CÔNG AN TỈNH NINH THUẬN ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 21-KL/TW NGÀY 25/10/2021 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG, CHỈNH ĐỐN ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ; KIÊN QUYẾT NGĂN CHẶN, ĐẨY LÙI, XỬ LÝ NGHIÊM CÁN BỘ, ĐẢNG VIÊN SUY THOÁI VỀ TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG, BIỂU HIỆN "TỰ DIỄN BIẾN", "TỰ CHUYỂN HOÁ"

Giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của công dân đối với lực lượng Công an nhân dân (Công an cấp tỉnh)

Đăng ngày 04 - 01 - 2023
Lượt xem: 347
100%

 

Thủ tục

Giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của công dân đối với lực lượng Công an nhân dân

Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.

Đối tượng thực hiện

Cá nhân, tổ chức.

Cơ quan thực hiện

Thanh tra Công an tỉnh được giao nhiệm vụ

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai.

Lệ phí

Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Đảm bảo đúng quy định tại Điều 2, Điều 8 và Điều 11 Luật khiếu nại, cụ thể:

a) Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại.

b) Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Pháp luật; trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải theo quy định tại Điều 12, Điều 16 Luật khiếu nại.

c) Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn, thời hiệu theo quy định của Luật Khiếu nại.

d) Việc khiếu nại chưa được toà án thụ lý để giải quyết.

Cơ sở pháp lý

+ Luật Khiếu nại (Luật số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011),

+ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại.

+ Thông tư số 68/2013/TT-BCA ngày 26/12/2013 của Bộ Công an hướng dẫn xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân.

+ Thông tư số 11/2015/TT-BCA ngày 02/3/2015 của Bộ Công an quy định quy trình giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận đơn khiếu nại

Người khiếu nại phải gửi đơn và các tài liệu liên quan (nếu có) cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư số 68/2013/TT-BCA ngày 26/12/2013.

Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu nại

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phải thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết; trường hợp không thụ lý giải quyết phải thông báo rõ lý do.

Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại

Trong thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại Điều 28 Luật khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm:

+ Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp. Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính là đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay không cần phải tiến hành xác minh, kết luận theo trình tự quy định.

+ Trường hợp cần phải tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình xác minh hoặc giao cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình tiến hành xác minh nội dung khiếu nại.

Việc xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật khiếu nại và quy định tại Thông tư số 11/2015/TT-BCA, ngày 02/3/2015 của Bộ Công an.

Trong thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai theo quy định tại Điều 37 Luật khiếu nại, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm:

Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 căn cứ vào nội dung, tính chất của việc khiếu nại, tụ mình xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại và kiến nghị giải quyết khiếu nại. Việc xác minh thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 29 Luật Khiếu nại và Thông tư số 11/2015/TT-BCA, ngày 02/3/2015 của Bộ Công an.

Bước 4: Tổ chức đối thoại

Quá trình giải quyết khiếu nại lần 2 người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại.

Trình tự tổ chức đối thoại thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật khiếu nại và Điều 15 Thông tư số 11/2015/TT-BCA ngày 02/3/2015 của Bộ Công an.

Bước 5: Ra quyết định giải quyết khiếu nại

Giám đốc Công an tỉnh ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 68/2014/TT-BCA và Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 có trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếu nại lần 2. Việc công khai thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Khiếu nại và Điều 21 Thông tư số 11/2015/TT-BCA, ngày 02/3/2015 của Bộ Công an.

Thành phần hồ sơ

+ Thành phần hồ sơ:

a) Thông báo thụ lý khiếu nại

b) Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;

c) Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;

d) Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);

đ) Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);

e) Quyết định giải quyết khiếu nại;

g) Các tài liệu khác có liên quan.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Tin liên quan

Giải quyết tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự của công dân đối với lực lượng Công an...(04/01/2023 2:01 CH)

Giải quyết tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự của công dân đối với lực lượng Công an...(04/01/2023 2:00 CH)

Giải quyết tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự của công dân đối với lực lượng Công an...(04/01/2023 1:59 CH)

Giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của công dân đối với lực lượng...(04/01/2023 1:58 CH)

Giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của công dân đối với lực lượng...(04/01/2023 1:58 CH)

Tin mới nhất

Giải quyết tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự của công dân đối với lực lượng Công an...(04/01/2023 2:01 CH)

Giải quyết tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự của công dân đối với lực lượng Công an...(04/01/2023 2:00 CH)

Giải quyết tố cáo không thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự của công dân đối với lực lượng Công an...(04/01/2023 1:59 CH)

Giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của công dân đối với lực lượng...(04/01/2023 1:58 CH)

Giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của công dân đối với lực lượng...(04/01/2023 1:58 CH)

44 người đang online
°